THÔNG BÁO

  THỜI GIAN GẦN ĐÂY MỘT SỐ BẠN LỢI DỤNG  WEBSITE NÀY ĐỂ ĐƯA RA NHỮNG PHÁT NGÔN KHÔNG TỐT. CHO NÊN CHÚNG TÔI TẠM THỜI ĐÓNG WEBSITE LẠI ĐỂ NÂNG CẤP NHẰM HẠN CHẾ MỘT SỐ HÀNH VI KHÔNG TỐT LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN DIỄN ĐÀN .CÁC BẠN CÓ THẮC MẮC XIN LIÊN HỆ : phanthanhhung90@gmail.com
CHƯƠNG 1: VĂN HÓA HỌC VÀ VĂN HỌC VIỆT NAM 
 I. VĂN HÓA HỌC LÀ GÌ ?
II. VĂN HOÁ LÀ GÌ ?
1. Bản chất của văn hoá
2. Đặc trưng văn hóa
3. Sơ đồ văn hoá theo G.Festistete
4. Sơ đồ chức năng văn hóa theo Nguyễn Đăng Thực
5. "Văn hoá" khác "văn minh" trong gốc từ Hán - Việt
6. "Văn hoá" khác "văn minh" trong ngôn ngữ Ấn - Âu
III. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG VĂN HÓA
IV. LOẠI HÌNH VĂN HÓA
V. TỌA ĐỘ CỦA VĂN HÓA VIỆT NAM
VI. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
VII. TIẾN TRÌNH VĂN HÓA VIỆT NAM
1. Thời kỳ văn hóa tiền sử - độc lập có thể phân thành hai giai đoạn
2. Thời kỳ là giao điểm văn hóa Ấn Trung gồm
3. Thời kỳ tiếp xúc với văn minh phương Tây
I. Văn hóa học là gì ?
Là khoa học nghiên cứu về văn hóa. Thuật ngữ văn hóa học ( Culturology ) có nguồn gốc từ Cultur (văn hóa ) và logy ( khoa học ). Thuật ngữ văn hóa học xuất hiện đầu tiên ở Châu Âu ( bằng tiếng Ðức ) vào cuối thế kỷ thứ 19. Ngành văn hóa học ra đời và trở thành một ngành khoa học độc lập có đối tượng nghiên cứu là văn hóa chỉ thực sự hình thành vào những năm 50 cuối thế kỷ 20, sau khi tác phẩm luận về văn hóa (Theory of culture ) của học giả L.White ra đời, năm 1949.
II. Văn hóa là gì ?
 Là toàn bộ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo để làm cho cuộc sống mỗi ngày một đẹp hơn. ( Văn hóa trong tiếng hán việt : Có nghĩa là trở nên đẹp đẽ ). Nói một cách giản dị nhất, đó là cách mà người ta sống và cách mà người ta suy nghĩ như định nghĩa của G.Festistete ( What we do and what we think. ).
1. Bản chất của văn hóa :

- Văn hóa hình thành từ việc học.( learned )
- Văn hóa mang đặc trưng nhóm hay chủng loại ( Group or Category - Specific )
- Văn hóa không có tính cá nhân. ( Individual - Specific )
- Văn hóa không có yếu tố di truyền. ( Genetic )
- Văn hóa có cung bậc ( Ðô trưởng - đô thứ/ sol trưởng/ sol thứ ) chứ không có cao thấp.
2. Ðặc trưng văn hóa :
- Văn hóa là kết tinh của thiên tính và cá tính ( Human nature/ Character ).
- Văn hóa là cái đang là ( Be being ) chứ không phải là cái đã thành ( Be ).
3. Sơ đồ văn hóa theo G.Festistete :

( Human Mantal Programming Diagram ).
 4. Sơ đồ chức năng văn hóa theo Nguyễn Ðăng Thực.

Văn hóa là tất cả hoạt động của tinh thần nhân loại để hóa thành văn cuộc sống chung cũng như cuộc sống riêng của nhân loại. Mà sống là điều hòa thích ứng giữa hai thế lực : thế lực người với thế lực tự nhiên, thế lực tinh thần với thế lực vật chất, thế lực đạo tâm với thế lực nhân tâm. Nhân tâm là vật dục cho nên hay làm cho người mờ tối nghiêng ngã. Ðạo tâm là thiên lý, là chính nghĩa. Hóa nhân tâm theo đường thiên lý, chính nghĩa, đấy là sứ mệnh của văn hóa. Nhờ có văn hóa ấy mà nhân loại đã còn là nhân loại, nghĩa là có tiến bộ khác với cầm thú chỉ biết thụ động theo hoàn cảnh mà thôi ( Lịch sử triết học phương Ðông, tập 1, trang 10).
 5. "Văn hóa" khác " văn minh" trong gốc từ Hán - Việt :
- ( văn hóa ) Trở nên đẹp đẽ : chỉ chung tất cả công trình của con người, khiến cuộc sống được đẹp đẽ hơn.
 - ( văn minh ) Ðẹp đẽ sáng sủa : chỉ cái mức sinh hoạt sáng đẹp của những xã hội tiến bộ.
6. "Văn hóa" khác "văn minh" trong ngôn ngữ Ấn - Âu
VĂN HÓA( Culture)
1. Có nguồn gốc từ xã hội nông nghiệp ( Culture : trồng trọt, canh tác )
2. Bản sắc Phương Ðông nông nghiệp.
3. Bao gồm cả vật chất lẫn tinh thần, thiên về giá trị tinh thần.
4. Có tính dân tộc.
5. Có tính truyền thống (tiệm tiến )
VĂN MINH( Civilisation)
1. Có nguồn gốc từ đô thị. ( civitas : thành phố )
2. Bản sắc Phương Tây đô thị.
3. Thiên về giá trị vật chất - kỹ thuật.
4. Có tính quốc tế.
5. Có tính hiện đại ( chỉ trình độ phát triển )
III. Cấu trúc của hệ thống văn hóa :

Như định nghĩa của G.Festistete, ta dễ dàng nhận thấy cấu trúc của văn hóa bao gồm hai phần.
1. Cái mà người ta suy nghĩ, tức VĂN HÓA NHẬN THỨC, gồm có nhận thức về vũ trụ ( vũ trụ quan ) và nhận thức về con người ( nhân sinh quan).
2. Cái mà người ta sống, tức VĂN HÓA TỔ CHỨC ÐỜI SỐNG (gồm có tổ chức xã hội, vật chất, tinh thần và tâm linh ).
IV. Loại hình văn hóa :
 Văn hóa đa dạng, muôn màu muôn vẻ, thật khó có thể xác định cụ thể các loại hình. Tuy nhiên dựa vào đặc trưng thứ hai : đặc trưng nhóm hay chủng lọai, ta có thể đồng ý với cách phân lọai khái quát nhất của tác giả Lê Văn Siêu : Ðó là văn hóa nông nghiệp và văn hóa du mục. Ðồng thời dựa trên mô hình chuẩn của G.Festistete, ta có thể vạch ra các nét phân biệt sau :
TỔ CHỨC ÐỜI SỐNG Tiêu chí
1. Ðịa hình
2. Nghề chính.
3. Lối sống
4. Cơ cấu ăn
5. Chổ ở
6. Mặc : Lọai hình nông nghiệp. Ðồng bằng ( ẩm, thấp ) Trồng trọt. Ðịnh cư. Thiên về thực vật ( ngũ cốc, rau, quả ) Nhiều cây xanh, nhẹ chống nóng Nhẹ nhàng, mỏng, mềm L/h du mục. Ðồng cỏ ( khô, cao ) Chăn nuôi. Du cư Thiên về động vật. (thịt, bơ, sữa) Kết cấu nặng chống rét. Cứng cáp, dày.
NHẬN THỨC
7. Quan hệ với tự nhiên.
8. Lối tư duy.
9. Khuynh hướng tư tưởng
10. Phương pháp luận.
11. Thiên hướng Hòa hợp, trân trọng. Trực giác, chứng nghiệm khách quan ( vô ngã ) Tôn giáo, đạo học. Tổng hợp, qui nạp. Văn hóa/ tinh thần, giải thoát Chế ngự, bóc lột. Duy lý, kinh nghiệm chủ quan. ( hữu ngã) Triết học, khoa học, Phân tích, diễn dịch Văn minh, vật chất, thỏa mãn.

V. Toạ độ của văn hóa Việt Nam :

Thời gian : từ khởi thủy hình thành dân tộc đến nay. Không gian :
a. Vật chất : môi trường thiên nhiên Nam Á và Ðông Nam Á ( ASEAN ). Có núi, cao nguyên, bình nguyên châu thổ và duyên hải.
b. Tinh thần : giao điểm của văn hóa Âún - Trung ( Indochinois ). Tên gọi Giao Chỉ đã hàm ý nghĩa đó. Về sau được gọi là Văn Lang ( Hiền và Ðẹp) rồi An Nam ( một nước bình an ở phía Nam) : nơi mà các thiện tri thức của Ấn Ðộ và Trung Hoa đã mang nền văn hóa của mình đến và hòa nhập với văn hóa bản địa. Chủ thể : nằm trong khu vực của trung tâm hình thành loài người phía đông. Bộ gõ ( trống đất, trống đồng, đàn đá ) là đặc trưng của đại chủng Phương Nam. ( Melanesien ) VI. Quá trình hình thành các dân tộc Việt Nam : trãi qua 4 giai đoạn.
1. Thời kỳ đồ đá giữa ( khoảng 10.000 năm trước ), chủng Mongoloid từ Tây Tạng Thiên đi về phía Ðông Nam, tới Ðông Dương thì dừng lại. Tại đây đã diễn ra sự hợp chủng lần thứ nhất : hình thành chủng INDONESIEN ( Cổ La Mã ) da ngăm, tóc quăn, tầm thước.
2. Ðầu thời đại đồ đồng ( khoảng 5000 năm trước ), chủng Indonesien bản địa dưới sự tác động không ngừng của Mongoloid từ phía Bắc, hình thành chủng mới là CHỦNG NAM Á ( Austro - Asiatique ). Tuy nhiên các nét đặc trưng Mongoloid vẫn nổi trội nên nó còn được xếp vào ngành Mongoloid Phương Nam.
3. Chủng Nam Á ( đã ổn định ) chia tách thành một loạt các chủng tộc mà thư tịch cổ gọi là Bách Việt : Âu Việt, Mân Việt, Ðiền Việt, Lạc Việt, Ðông Việt, Nam Việt....
4. Quá trình chia tách này tiếp tục diễn tiến, dần dần hình thành các dân tộc nà trong đó nhóm ngôn ngữ Việt - Mường ban đầu chung, rồi sau đó người Việt đã tách từ khối Việt - Mường hình thành dân tộc Việt. Ðồng thời, bộ phận Indonesien dọc theo dãy Trường Sơn đổ vào phía Nam phân hóa thành Chàm, Raglai, Êđê, Giarai, Churu.... mà ngày nay ta vẫn còn tìm thấy những nét nhân chủng tương đồng của đại chủng Indonesien trong cư dân các dân tộc thiểu số miền cao nguyên Trung Việt với người Chàm, Malaysia, Indonesia....
VII. Tiến trình văn hóa Việt Nam :
Tiến trình văn hóa Việt Nam có thể được chia ra làm 3 giai đoạn lớn :
Tiến trình văn hóa Việt Nam có thể được chia làm ba giai đoạn lớn :
1- Thời kỳ văn hóa tiền sử độc lập
2- Thời kỳ văn hóa giao điểm Ấn Trung
3- Thời kỳ tiếp xúc với văn minh phương Tây
1. thời kỳ văn hóa tiền sử - độc lập có thể phân thành hai giai đoạn:

a. Văn hóa nguyên thủy với sự hình thành của nghề nông lúa nước là bước quyết định, khởi điểm quan trọng nhất của văn hóa Việt Nam. Nam Á và Ðông Nam Á cũng chính là cái nôi của cây lúa nước mà chữ Hòa là cây lúa làm nền tảng cho chữ Hòa là hòa bình. Tập tục cúng cơm mới, cúng nếp mới... đã hình thành từ đây ( ăn cơm mới nói chuyện cũ; Cơm tẻ là mẹ ruột; có thực mới vực được tạo...).
b. Văn hóa Văn Lang - Âu Lạc : nhà nước Văn Lang ( với cương vực từ Bắc Trung Bộ tới Lưỡng Quãng ) có một nền văn minh sớm. Sự sáp nhập của hai nhà nước Thục và Văn Lang đã làm tiền đề cho sự phát triển vững mạnh về mọi mặt : quân sự, chính trị, ngoại giao, canh nông, văn hóa ... Trống đồng, nỏ thần, các truyền thuyết về bánh chưng bánh dày, Trọng Thủy - Mỵ Châu, Sơn Tinh - Thủy Tinh, Chữ Ðồng Tử, sự tích Trầu Cau... đã phản ánh xác thực điều đó.
2. Thời kỳ là giao điểm văn hóa Ấn Trung gồm :
 a. Thời giao lưu sâu sắc với văn hóa Ấn Ðộ. Ðây là một giai đoạn đặc biệt của văn hóa Việt Nam khi lần đầu tiếp xúc với văn hóa Ấn Ðộ qua các thương nhân người Ấn : phương pháp canh tác, thiên văn lịch pháp, y học...đặc biệt là đạo Phật do các nhà sư Ấn tháp tùng theo thuyền buôn và ở lại giao chỉ truyền đạo : tục lệ đốt hương, trầm thờ cúng, sùng bái hoa sen và đặt biệt là từ Bụt xuất hiện trong đời sống. Ðây là cột mốc quyết định hình thành trung tâm văn hóa Luy Lâu, cái nôi của văn hóa Việt Nam, đã ảnh hưởng sang cả Lạc Dương và Bành Thành của Trung Hoa.
b. Thời kỳ Bắc thuộc chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa : Từ năm 111, Giao Chỉ trở thành Giao Châu ( một huyện của nhà Hán ). Nguyên là nước Nam Việt của nhà Triệu ( đã có tiếp xúc bước đầu với văn hóa Trung Hoa) sau được hai nhà văn hóa Tích Quang và Nhâm Diêm bổ sung : canh tác, cưới hỏi, tang ma...đây là thời kỳ nước ta gọi là Giao Chỉ Bộ. Chữ Hán được dạy rộng rãi trong tầng lớp trí thức và bắt đầu hình thành lớp Nho Sĩ bên cạnh những tăng sĩ bản xứ.
c. Thời kỳ chống Bắc thuộc kéo dài 1000 năm : Cuối thời Âu Lạc sang thời Nam Việt, do phải đối phó với phương Bắc nền văn minh vừa mới sáng lên đã phải lụi tắt. Tuy nhiên gốc rễ của nó cũng đủ kịp bắt sâu vào mảnh đất Hồng Bàng, tỏa khắp đất nước và liên tiếp những cuộc khởi nghĩa đã nổ ra chống lại sự đồng hóa của văn hóa Trung Hoa để bảo vệ nền văn hóa dân tộc, giành lại độc lập : Một ngàn năm Bắc thuộc đã hình thành nên tinh thần bất khuất và sức kháng cự mãnh liệt, cả nghệ thuật chiến tranh giữ nước của các anh hùng dân tộc : Ngô Quyền, Lê Ðại Hành, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Ðạo, Lê Lợi, Quang Trung ...
d. Thời kỳ văn hóa Ðại Việt : Ðây là đỉnh cao của văn hóa Việt Nam với sự thăng hoa của văn hóa Lý - Trần. Ðây là thời kỳ tam giáo đồng nguyện mà vai trò quốc giáo của Ðạo Phật đã sản sinh những tri thức lỗi lạc như Khuông Việt, Vạn Hạnh, Tuệ Trung Thượng Sỹ... và những vị anh quân hiền đức vào bậc nhất lịch sử như Lý Công Uẩn, Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông và các danh tướng đuổi Tống, phạt Nguyên văn vỏ toàn tài như Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Ðạo, Quang Khải, Trần Nhật Duật... Tiếp sau là vai rò chủ đạo của văn hóa thời Lê với Nguyễn Trãi, Lê Quý Ðôn, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du và sự phát triển rực rỡ của văn hóa dân gian thời Lê Mạc.
3. Thời kỳ tiếp xúc với văn minh phương Tây :
a. Thời kỳ văn hóa Ðại Nam : Ðánh dấu bằng sự phục hồi Nho giáo pháp trị thời Nguyễn Gia Long và sự giao lưu với văn hóa phương Tây. Ðây là thời kỳ Gia Long Thống Nhất đất nước nhưng phải trả một cái giá rất đắc trước sự xâm lược ồ ạt của văn hóa phương Tây : khởi đầu là các giáo sĩ truyền đạo Thiên Chúa và kết thúc là thực dân Pháp xâm lược, đặt ách thống trị ngót một trăm năm. Nền văn hóa mà cha ông dày công xây dựng đã bị nhấn chìm trước ánh sáng hào nhoáng của văn minh cơ giới. b. Thời kỳ văn hóa xã hội chủ nghĩa : bắt đầu ở Miền Bắc từ năm 1945 và Miền Nam từ năm 1975. Giao lưu văn hóa rộng rãi với Liên Xô và các nước Ðông Âu. Trên đây ta đã điểm qua tiến trình lịch sử của dân tộc và ta thấy rằng : VỊ TRÍ GIAO ÐIỂM CỦA CÁC LUỒNG VĂN HÓA phải hòa nhập để sống còn chính là đặc điểm quan trọng nhất của văn hóa Việt Nam. Và sản phẩm chữ Nôm, chữ quốc ngữ hình thành trong điều kiện thực tế này.