THÔNG BÁO

  THỜI GIAN GẦN ĐÂY MỘT SỐ BẠN LỢI DỤNG  WEBSITE NÀY ĐỂ ĐƯA RA NHỮNG PHÁT NGÔN KHÔNG TỐT. CHO NÊN CHÚNG TÔI TẠM THỜI ĐÓNG WEBSITE LẠI ĐỂ NÂNG CẤP NHẰM HẠN CHẾ MỘT SỐ HÀNH VI KHÔNG TỐT LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN DIỄN ĐÀN .CÁC BẠN CÓ THẮC MẮC XIN LIÊN HỆ : phanthanhhung90@gmail.com
CHƯƠNG II VĂN HÓA NHẬN THỨC : VŨ TRỤ QUAN VÀ NHÂN SINH QUAN NGƯỜI VIỆT.
I.NGUYÊN LÝ ÂM DƯƠNG
II.BÁT QUÁI LÀ GÌ?
III.NGŨ HÀNH LÀ GÌ?
1.Ngũ hành trong đời sống hàng ngày
2.Xác định lịch CAN -CHI 
I. NGUYÊN LÝ ÂM DƯƠNG
: Nhận thức đầu tiên của loài người về thế giới chung quanh ( vũ trụ quan ) và về chính bản thân con người ( nhân sinh quan ) có lẽ là nhận thức về hai lực đối kháng, nhị nguyên, di vật.
ÂM Nữ ( mái, cái ) Mềm Tĩnh Thụ động Hướng nội Hôn trầm Ôøn định Chẵn Vuông Lạnh, ẩm thấp Tối Ðông Bắc Tím ( tử ngoại ) Ðệm ( mặt trăng ) Cao ( duy tâm ) Thứ ( âm giai ) Ðất, mẹ ( tượng trưng ) Không gian Viết ( Khổng Tử )
DƯƠNG Nam ( đực, trống ) Cứng Ðộng Chủ động Hướng ngoại Bồng bột ( trạo cử ) Phát triển Lẻ Tròn Nóng, khô ráo. Sáng Hè Nam Ðỏ ( hồng ngoại ) Ngày ( mặt trời ) Thấp ( hướng tâm ) Trưởng ( âm giai ) Trời, cha. Thời gian Nói (Bụt Thích Ca, Chúa...
Vận dụng : ÂM DƯƠNG
Mùa thu dài lắm Nữa chân thành Nửa ngọt ngào Bình
*** Con tàu phía Bắc Miền Trung Chờ nhau Tóc ngắn Nửa gian dối để... Cay đắng tôi mang Phương Nam Sông Hậu Lặng lẽ
Ðúc kết những mối quan hệ đối lập này loài người đã xây dựng lý luận nhị nguyên sơ khai và dần dần phát triển hoàn chỉnh bằng NGUYÊN LÝ ÂM DƯƠNG, mà trong đó các dân tộc Á Ðông đã áp dụng vào đời sống hằng ngày, một cách tự phát và khoa học. Nguyên lý âm dương có hai đặc trưng cơ bản : a) Không có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, b) Trong âm có dương, trong dương có âm. Âm dương luôn chuyển hóa lẫn nhau. Biểu tượng Thái cực đồ trong kinh Dịch của Trung Hoa phản ánh toàn mỹ hai đặc điểm trên. Hình Và chính từ đây đã sản sinh ra triết học thực nghiệm trung dung, trung đạo làm nền tảng cho cuộc sống của các dân tộc phương Ðông, trong đó có Việt Nam.
II. Bát quái là gì.
Là tám ký hiệu, hay tám quẻ, người Trung Hoa cổ sáng tạo để giải thích và khám phá sự sống theo nguyên lý âm dương. Tương truyền bát quái do vị vua đầu tiên là Phục Hy phát kiến. Sau đó được bổ sung và hoàn thiện bởi Chu Văn Vương nên còn được gọi là Chu Dịch. CÀN : Trời, khang kiện , cha KHÔN : Ðất, thu nhận, mẹ. CHẤN : Sấm sét, cải cách, Trưởng Nam. TỔN : Gió, bí mật, trưởng nữ. KHẢM : Nước , khiêm tốn, Trung Nam. LY : Lửa, mãnh liệt, Trung nữ. CẤN : Núi, dừng lại, Thiếu nam. ÐOÀI : Ao hồ, thỏa mãn, Thiếu nữ. Trên đây là 8 quẻ đơn. Nếu ta đem hai quẻ đơn chồng lên nhau ta sẽ có quẻ kép, ví dụ . Và như vậy hóan vị các quẻ đơn ta có 64 quẻ kép. Các triết gia và khoa học gia Phương Ðông đã dùng hệ thống bát quái này để xấy dựng nền văn hóa tối cổ và giải thích mọi hiện tượng của sự sống trên tinh thần biện chứng. Ngày nay hệ thống này vẫn còn giữ nguyên giá trị và là kho tàng vô giá của loài người.
BIỂU ÐỒ 64 QUẺ KÉP.
 III. NGŨ HÀNH LÀ GÌ :

Ngũ hành là năm trạng thái chuyển hóa liên tục của âm dương theo một chu trình kín. Sau phát kiến nguyên lý âm dương của lịch, ngũ hành là phát kiến lớn thứ hai giúp người phương đông nông nghiệp khám phá và đúc kết những qui luật tự nhiên và xã hội một cách khoa học và biện chứng. Từ việc quan sát và đặt tên cho những ngôi sao trên trời, xác định chu trình thời gian của trái đất ( nhật, nguyệt, hỏa, thủy, mộc, kim, thổ : Sunday, Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday )... đến việc ứng dụng vào giải thích cơ thể sinh lý của con người ( lục phủ, ngũ tạng, *** ), xây dựng cả một học thuyết đồ sộ về y học, xã hội học...làm nên diện mạo của một vùng văn hóa. Ta thử lấy ví dụ về ngũ hành trong năm cách tác văn của người xưa : Mỗi lời viết ra phải lấp lánh như vàng ( Kim ), khi thì sần sùi như gỗ (Mộc ), lúc uyển chuyển như nước ( Thủy), lúc mãnh liệt như hỏa lửa ( hỏa ), và bao trùm lên tất cả - dưới bút như có khói mây, trong ngiên chứa cả tạo hóa - thì duy có đất ( Thổ ), mà đất vốn im lặng, vì thế kẻ nào chưa biết giữ im lặng chưa viết được văn.
SƠ ÐỒ BẢN CHẤT NGŨ HÀNH.
1. Ngũ hành trong đời sống hàng ngày :
 NGŨ HÀNH THỦY HỎA MỘC KIM THỔ
Tương sinh Tương khắc Số hà đồ Âm dương Thái âm Thái dương Thiếu âm Thiếu dương Trung hòa
Vật chất Phương hướng Màu sắc Nước Bắc Ðen Lửa Nam Ðỏ Cây Ðông Xanh Kim lọai Tây Trắng Ðất Trung ương Vàng
Thế đất Vật biểu Ngoằn ngòeo Có vảy cứng : rùa Nhọn Có lông vũ : chim Dài Thú hiền : Rồng, lân Tròn Có lông mao : hổ Vuông Người
Thời tiết Khí hậu Mùi vị Ðông Lạnh Mặn Hạ Nắng Ðắng Xuân Gió Chua Thu Khô Cay Tháng cuối mỗi mùa Âøm Ngọt
Tạng Phủ Ngũ quan Thể chất Thận Bàng quang Tai Xương tủy Tâm Tiểu tràng Lưỡi Huyết mạch Can Ðởm Mắt Gân Phế Ðại tràng Mũi Da, Lông Tỷ Vị Miệng Thịt

2. Xác định lịch Can - Chi :

Viãût Nam 1. Thủy 2. Hỏa 3. Mộc 4. Kim 5. Thổ
+ - + - + - + - + - Trung hoa
Giáp Âút Bính Ðinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
1. Thủy 2. Hỏa 3. Mộc 4. Kim 5. Thổ