THÔNG BÁO

  THỜI GIAN GẦN ĐÂY MỘT SỐ BẠN LỢI DỤNG  WEBSITE NÀY ĐỂ ĐƯA RA NHỮNG PHÁT NGÔN KHÔNG TỐT. CHO NÊN CHÚNG TÔI TẠM THỜI ĐÓNG WEBSITE LẠI ĐỂ NÂNG CẤP NHẰM HẠN CHẾ MỘT SỐ HÀNH VI KHÔNG TỐT LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN DIỄN ĐÀN .CÁC BẠN CÓ THẮC MẮC XIN LIÊN HỆ : phanthanhhung90@gmail.com
CHƯƠNG III : VĂN HÓA TỔ CHỨC ÐỜI SỐNG
******
ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Tổ chức nông thôn Tổ chức quốc gia Tổ chức đô thị
ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT Văn hóa ăn uống: Dĩ thực vi tiên, có thực mới vực được đạo Mặc và trang điểm Nhà ở và thuật phong thuỷ
ĐỜI SỐNG TINH THẦN VÀ TÂM LINH
Tính ngưỡng cổ truyền Phong tục Văn hoá giao tiếp xã giao Nghệ thuật diễn xướng Nghệ thuật tạo hình
ĐỜI SỐNG TÂM LINH Nội dung cơ bản của Nho Giáo và ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa đối với văn hoá Việt Nam Lão Tử và tác phẩm Đạo Đức Kinh Nguồn gốc của đạo Phật và ảnh hưởng của Phật Giáo với văn hoá Việt Nam Ảnh hưởng văn hóa phương Tây: Ki - Tô giáo và chữ quốc ngữ
A. ÐỜI SỐNG XÃ HỘI :
I. Tổ chức nông thôn : Bao gồm năm hình thức tổ chức cơ bản.
1. Tổ chức theo địa bàn cư trú : xóm, làng, miệt...
2. Tổ chức theo huyết thống : cùng họ, cùng dòng tộc ( Lê Xá, Ðỗ Xá, Trần Xá ...)
3. Tổ chức theo giáp ( đàn ông ) : Thiếu niên - Ðinh tráng - Lão.
4. Tổ chức theo làng nghề : chài, đan ( lưới, tre, mây ), làm lưỡi câu trồng hoa, tạc đá...
5. Tổ chức theo hành chánh : thôn xã, ... với hệ thống quản lý nhà nước.
II. Tổ chức quốc gia :
1. Chế độ trung ương tập quyền ( Vua- quan - dân )
2. Bốn hạng dân ( tứ nhân ), chia theo nghề nghiệp : sĩ, nông, công, thương.
3. Hệ thống khoa bảng : Tên khoa thi Hình thức thi Xêúp lọai Danh hiệu, học vị người đỗ. Dân gian Người đỗ đầu ( thủ khoa)
A Thi hương Tam trường ( 3 kỳ ) II Sinh đồ Tú tài ( từ 1829 ) Ô. Ðồ Ô. Tú Giải nguyên TAM NGUYÃN
Tứ trường ( 4 kỳ ) I Hương cống Cử nhân ( từ 1829 ) Ô. Cống Ô. Cử
Ðại khoa B Thi hội Tứ trường ( nhà Hồ thêm kỳ 5 thi Toán) II Phó bảng ( từ 1829 ) Ô. Phó Bảng Hội nguyên
I Thái học sinh Tiến sĩ ( từ 1374 ) Ô. Nghè
C Thi đình ( điện thí ) Thi trong nội điện, đề do vua ra, vua trực tiếp tham gia chấm Tam giaïp ( Từ 1247 ) TS đệ tam giáp ( bậc ba ) Ðồng TS xuất thân Ô. Nghè Ðçnh nguyên
TS đệ nhị giáp ( bậc hai ) TS xuất thân, Hoàng Giáp. Ô. Hoàng
TS đệ nhất giáp, TS cập đệ Tam khôi (từ 1244)
3. Thám Hoa Ô. Thám
2. Bảng Nhãn Ô . Bảng
1. Trạng Nguyên Ô . Trạng

III. Tổ chức đô thị :
1. Tổ chức do nhu cầu hành chánh :
a. Chức năng hành chánh quyết định sự phát triển hoặc lạc hậu của đô thị.
b. Chức năng thương mại đóng vai trò phụ thỏa mãn nhu cầu đời sống.
2. Qui luật tổ chức đô thị : ảnh hưởng của qui luật âm dương.
3. Ảnh hưởng của tổ chức nông thôn trong tiến trình đô thị hóa (huyện--quận, xã-- phường : phường vải, phường chèo, phường chăn trâu... )
4. Các đô thị chủ yếu của Việt Nam : - Xưa và nay.
5. Vùng văn hóa và danh nhân văn hóa : - Quan niệm phương Ðông về địa linh sinh nhân kiệt.
VĂN HÓA TỔ CHỨC ÐỜI SỐNG
B. ÐỜI SỐNG VẬT CHẤT.
I. Văn hóa ăn uống : dĩ thực vi tiên, có thực mới vực được đạo.
a. Nguồn gốc nông nghiệp : lúa, rau, quả là thực phẩm chủ yếu.
b. Nền tảng triết lý : sống hòa với thiên nhiên ( quan niệm truyền thống - quan niệm tam giáo )
c. Cơ cấu cân bằng âm dương của bữa ăn.
d. Tính tổng hợp của ( dung hóa ) của tư duy ẩm thực người Việt (món ăn rừng/ trung du/ đồng bằng/ châu thổ/ biển )
1. Truyền thống văn hóa ăn uống gắn liền với ngôn ngữ và văn học dân gian :
 - Hai tay bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
a. - Cơm tẻ là mẹ ruột. - Có thực mới vực được đạo. - Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. - Cơm với cá như mạ với con.
b. Ðộng từ Ăn có mặt trong tất cả các động từ chỉ những hoạt động thực tiễn hằng ngày : ăn uống, ăn mặc, ăn ngủ, ăn ở, ăn chơi, ăn nằm, ăn học, ăn cướp, ăn gian, ăn vụng, ăn trộm, ăn hỗn, ăn hàng ( lấy hàng hóa ), ăn ảnh...
2. Truyền thống Ăn Uống chịu ảnh hưởng của tính ngưỡng, tôn giáo và giao lưu văn hóa :
a. Ảnh hưởng tập tục truyền thống.
b. Ảnh hưởng triết học Khổng Mạnh.
c. Ảnh hưởng đạo Phật : ăn chay.
d. Ảnh hưởng văn hóa Phương Tây. - Thức ăn nguội. - Thức ăn nhân đạo. - Thức ăn nhanh ( Para foot )
II. Mặc và trang điểm :
1. Ăn và mặc, nông và tang ( tức làm ruộng và trồng dâu ) là hai vấn đề mấu chốt của cuộc sống hình thành nên triết lý sống còn của người Việt, mà GS. Lê Văn Siêu đã nói trong tác phẩm Việt Nam văn minh sử cương của ông. Tác phẩm được xem như viên đá đầu tiên đặt nền tảng khoa học cho ngành Văn Hóa Học Việt Nam.
a. Nghề dệt tơ lụa.
b. Nghề làm hàng thổ cẩm.
c. Nghề đan len, sợi, tơi, lá, chằm nón...
d. Trồng bông vải.
2. Ảnh hưởng của văn hóa Việt Cổ trong mặc và trang điểm. 1. Ảnh hưởng của giao lưu văn hóa với Trung Hoa và Phương Tây.
III. Nhà ở và thuật phong thủy :
1. Triết lý nhân sinh về nhà ở.
2. Ảnh hưởng của môi trường địa lý đối với việc cư trú.
3. Ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa, Ấn Ðộ và Phương Tây.
4. Sơ đồ một ngôi nhà truyền thống của người Việt : - Ba gian/ hai chái. - Bàn thờ/ trang thờ tổ tiên ngay giữa nhà. - Phản gõ giữa bàn thờ. Tổ tiên. - Luôn có mặt cùng con cái/ chứng kiến mọi sinh hoạt trong gia đình/ màn che trước bàn thờ.
VĂN HÓA TỔ CHỨC ÐỜI SỐNG
C. ÐỜI SỐNG TINH THẦN VÀ TÂM LINH :
 I. Tín ngưỡng cổ truyền :
1. Sùng bái tự nhiên. - Tục thờ đất, nước, cây, thú chung quanh. - Tục thờ thần lúa, thần bếp, thần, với lòng biết ơn.
2. Sùng bái sự sinh sản : tín ngưỡng phồn thực cổ. - Tập tục dân gian trong tín ngưỡng phồn thực. - Ảnh hưởng của triết học Lingam Ấn Ðộ.
3. Sùng bái con người. - Tục thờ cúng tổ tiên. - Ðạo ông bà dưới ảnh hưởng của tam giáo.
II. Phong tục :
1. Phong tục hôn nhân :
- Hôn nhân dị tộc. - Hôn nhân và ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo. - Hôn nhân và ảnh hưởng của Phật giáo. - Hôn nhân phản ánh trong văn học dân gian. + Má ơi đừng gã con xa. + Má ơi - Gần + Nhẫn kiêng. + 5 điều nguyện.
2. Phong tục sinh đẻ và nuôi dưỡng :
- Các quan niệm về cầu tự, cúng mụ, bán khóan... - Lòng hiếu thảo của người Việt và ảnh hưởng của văn hóa Phương Ðông. - Mỗi khi nắng - đứng ngồi không yên. 3. Phong tục tang ma :
- Quan niệm về sinh tử ( chết không có nghĩa là hết ) - Aính hưởng sâu đậm của Phật giáo trong quan niệm luân hồi, nghiệp báo, nhân quả. - Lễ cầu siêu và làm tuần. - Mộ táng và hỏa táng.
4. Lễ Tết và lễ Hội :
- Vai trò của lễ Tết trong dòng chảy thời gian. Sợi dây nối kết Tổ Tiên Huyết Thống và Tổ Tiên Tâm Linh. - Vai trò của lễ hội trong làng sóng không gian : Giao lưu văn hóa giữa các địa phương, tinh thần hiểu biết, thương yêu và đoàn kết.
III. Văn hóa giao tiếp : xã giao
- Tính cách người Việt trong giao tiếp. - Ðặc điểm nông nghiệp của tinh thần trọng tình, trọng nghĩa.
- Nghi thức giao tiếp : quan hệ gia đình hóa: xưng khiệm, hô tôn.
- Ðặc trưng riêng trong văn hóa giao tiếp của mỗi vùng đất.
- Ảnh hưởng Nho giáo trong văn hóa giao tiếp.
- Ảnh hưởng của Phật giáo trong văn hóa giao tiếp.
- Ảnh hưởng của văn hóa Phương Tây ( bắt tay, ôm hôn... )
- Vai trò của chữ viết trong văn hóa giao tiếp. ( chữ Việt Cổ, Hán Tự, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ A, B, C )
IV. Nghệ thuật diễn xướng :
1. Âm nhạc và nhạc cụ.
2. Vai trò của bộ gõ trong dàn nhạc cổ Việt Nam.
3. Dân ca/ ca nhạc tài tử.
4. Các lọai hình sân khấu. - Múa rối nước. - Chèo - Hát bội. - Cải lương.
V. Nghệ thuật tạo hình :
1. Hội họa : Chịu ảnh hưởng sâu đậm của triết lý Âm Dương. Các kết cấu đều cân đối, hài hòa. Mô hình ngũ hành được triệt để khai thác. - Tính biểu trưng, ước lệ là đặc điểm nổi bậc của tư duy nghệ thuật Á Ðông, trong đó có Việt Nam. - Những chuẩn mực mang yếu tố định chế : Long, Lân, Quy, Phụng ( Tứ Linh ) - Mai, Lan, Cúc, Trúc ( Tứ Quý ). - Hội họa dân gian mang đậm yếu tố hài.
2. Kiến trúc : Chịu ảnh hưởng sâu đậm của triết lý Âm Dương và Mỹ học Phật giáo ( Những kiến trúc đẹp và có giá trị nhất đều là sản phẩm của văn hóa Phật giáo : chùa Một Cột, chùa Tây Phương, chùa Thiên Mụ, hệ thống chùa Khme Nam Bộ ) Không mang yếu tố thần linh, thông thiên mà mang yếu tố biện chứng ( chỉ : núi, dừng lại, thiền định ).
3. Nghệ thuật Chăm : Còn lại hai di sản quý báu đó là Tượng Ðá tôn giáo và quần thể tháp gạch. - Tư liệu về cổ viện Chàm ( Ðà Nẵng ). - Quần thể Trà Kiệu, Mỹ Sơn, Ðồng Dương, Ðồ Bàn, Ponaga (tháp Bà )...
VĂN HÓA TỔ CHỨC ÐỜI SỐNG
D. ÐỜI SỐNG TÂM LINH.TOP
Trước khi Ki - Tô giáo truyền vào Việt Nam, đời sống tâm linh của dân tộc Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu đậm của nền giáo lý Tam Giáo : Nho - Phật - Lão. Mặc dù Nho Giáo và Lão Giáo là hai học thuyết triết học nhưng người Việt đã thờ phượng và xem như là một thứ Ðạo của mình.
I. Nội dung cơ bản của Nho giáo và ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa đối với văn hóa Việt Nam.
1. Nguồn gốc : Khổng Tử và công việc Tập đại thành. Khổng Tử và các học trò kế tục.
2. Nội dung giáo lý : Tứ thư : Luận ngữ, Mạnh Tử, Trung Dung, Ðại Học. Ngũ kinh : Thi, Thơ, Lễ, Kinh Xuân Thu, Dịch. 3. Sự tiếp thu và thực hiện Nho giáo ở Việt Nam.
II. Lão Tử và tác phẩm Ðạo Ðức Kinh :
1. Tiểu sử Lão Tử. Trang Tử và Nam Hoa Kinh.
2. Nội dung Ðạo Ðức Kinh . Ý nghĩa và ảnh hưởng to lớn của Ðạo Ðức Kinh trong đời sống văn hóa người Việt.
III. Nguồn gốc đạo Phật và ảnh hưởng của Phật giáo với văn hóa Việt Nam.
1. Nguồn gốc Ðạo Phật . - Quá trình hình thành và ra đời của Phật Giáo Ấn Ðộ. - Ðạo Phật đến Việt Nam. - Giáo lý căn bản của Phật giáo. - Vai trò chủ đạo của Phật giáo trong nền văn hóa dân tộc. ( phải ) Khổng tử - Bụt - Lão Tử ( trái ).
2. Ảnh hưởng của Phật giáo với văn hóa Việt Nam. - Triết lý nhân quả, luân hồi, nghiệp cáo trong đời sống người Việt và các cộng đồng Hoa, Khme. - Vai trò của chùa chiền trong đời sống người Việt. - Những đóng góp to lớn của Phật giáo cho nền văn hóa Việt Nam. IV. Ảnh hưởng của văn hóa Phương Tây : Ki-Tô giáo và chữ quốc ngữ.- Quá trình truyền đạo. - Vai trò của giáo sĩ Alexanre de Rhodes. - Nền nhạc mới và ký âm pháp Phương Tây.