THÔNG BÁO

  THỜI GIAN GẦN ĐÂY MỘT SỐ BẠN LỢI DỤNG  WEBSITE NÀY ĐỂ ĐƯA RA NHỮNG PHÁT NGÔN KHÔNG TỐT. CHO NÊN CHÚNG TÔI TẠM THỜI ĐÓNG WEBSITE LẠI ĐỂ NÂNG CẤP NHẰM HẠN CHẾ MỘT SỐ HÀNH VI KHÔNG TỐT LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN DIỄN ĐÀN .CÁC BẠN CÓ THẮC MẮC XIN LIÊN HỆ : phanthanhhung90@gmail.com
MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN VÀ PHÉP LIÊN KẾT
(1) Phương tiện liên kết là yếu tố ngôn ngữ được sử dụng nhằm làm bộc lộ mối dây liên lạc giữa các bộ phận có liên kết với nhau. Cách sử dụng những phương tiện liên kết cùng loại xét ở phương tiện cái biểu hiện được gọi là phép liên kết. Có các phép liên kết chính sau đây: phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép nghịch đối, phép nối.
1. Phép lặp Phép lặp là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ phận khác nhau (trước hết ở đây là những câu khác nhau) của văn bản nhằm liên kết chúng lại với nhau. Phép lặp, ngoài khả năng kết nối các bộ phận hữu quan của văn bản lại với nhau, c̣n có thể đem lại những ư nghĩa tu từ như nhấn mạnh gây cảm xúc, gây ấn tượng v. v... Các phương tiện dùng trong phép lặp là: - Các yếu tố ngữ âm (vần, nhịp), gọi là lặp ngữ âm - Các từ ngữ, gọi là lặp từ ngữ - Các cấu tạo cú pháp, gọi là lặp cú pháp
1.1 Lặp ngữ âm Lặp ngữ âm là hiện tượng hiệp vần và cắt nhịp đều đặn các câu trong văn bản. Vai tṛ của lặp ngữ âm rất hiển nhiên trong thơ. Có trường hợp văn bản tồn tại chủ yếu bằng liên kết vần nhịp, không có liên kết ở mặt ư nghĩa. (vần được in thẳng) Ví dụ: Đ̣n gánh / có mấu Củ ấu / có sừng Bánh chưng / có lá Con cá / có vây Ông thầy / có sách Đào ngạch / có dao Thợ rào / có búa... (Ngoài lặp vần nhịp, ở đây cũng c̣n có hiện tượng lặp cú pháp "a có b". Sự liên kết giữa những câu cụ thể với nhau thường được thực hiện cùng một lúc bằng nhiều phương tiện liên kết, và những phương tiện liên kết này có thể thuộc về những phép liên kết khác nhau. Khi chúng ta xem xét một phương tiện liên kết nào đó, hoặc một phép liên kết nào đó, là chúng ta tạm thời bỏ qua những phương tiện liên kết khác có thể đang có mặt).
1.2 Lặp từ ngữ Lặp từ ngữ nhắc lại những từ ngữ nhất định ở những phần không quá xa nhau trong văn bản nhằm tạo ra tính liên kết giữa những phần ấy với nhau. Ví dụ (các từ ngữ lặp được in thẳng): Buổi sáng, Bé dậy sớm ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà Bé vùng dậy, chui ra được khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.
1.3 Lặp cú pháp Lặp cú pháp là dùng nhiều lần một kiểu cấu tạo cú pháp nào đó (có thể nguyên vẹn hoặc biến đổi chút ít) nhằm tạo ra tính liên kết ở những phần văn bản chứa chúng. Lặp những cấu tạo cú pháp đơn giản và ngắn gọn để gây hiệu quả và nhịp điệu, nhờ đó gia tăng được tính liên kết (X. ví dụ về bài đồng dao trên kia) Ví dụ 1: Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu! Cấu tạo ngữ pháp ở 2 câu này là: "Đề ngữ - dạng câu đặc biệt " (tạo sắc thái cảm thán) Ví dụ 2: Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào. [4 đoạn văn tiếp theo minh họa ư này] Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho nhân dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều. [4 đoạn văn tiếp theo minh họa ư này] (Hồ Chí Minh) Trong ví dụ 2, cách lặp cú pháp không chỉ 2 câu (đề ngữ|chủ ngữ - vị ngữ), mà c̣n cả cách tổ chức văn bản gồm 4 đoạn văn kèm theo ở mỗi câu để giải thích ư đưa ra trong mỗi câu ấy.
2. Phép thế
Phép thế là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ư nghĩa tương đương (cùng chỉ sự vật ban đầu, c̣n gọi là có tính chất đồng chiếu) nhằm tạo tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng. Có 2 loại phương tiện dùng trong phép thế là thay thế bằng từ ngữ đồng nghĩa và thế bằng đại từ. Dùng phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà c̣n có tác dụng tu từ nếu chọn được những từ ngữ thích hợp cho từng trường hợp dùng.
2.1 Thế đồng nghĩa
Thế đồng nghĩa bao gồm việc dùng từ đồng nghĩa, cách nói ṿng (nói khác đi), cách miêu tả thích hợp với từ ngữ được thay thế. Ví dụ: Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn c̣n thô sơ giản dị, như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đă xông pha ra trận đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. Tuy thế người trai làng Phù Đổng vẫn c̣n ăn một bữa cơm... (Nguyễn Đ́nh Thi)
2.2 Thế đại từ
Thế đại từ là dùng những đại từ (nhân xưng, phiếm định, chỉ định) để thay cho một từ ngữ, một câu, hay một ư gồm nhiều câu v. v... nhằm tạo ra tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng. Ví dụ 1: Rơ ràng Trống Choai của chúng ta đă hết tuổi bé bỏng thơ ngây. Chú chẳng c̣n phải quấn quưt quanh chân mẹ nữa rồi. (Hải Hồ) Ví dụ 2: Dân tộc ta có một ḷng yêu nước nồng nàn. Đó là một truyền thống quư báu của ta. (Hồ Chí Minh) Ví dụ 3: Hơn mười ngày nay chỉ có mưa, không mưa th́ trời cũng xám x́n xịt thế kia, mà trâu th́ chơi, đợi nắng lên xếp ải được th́ mạ quá lứa. Lịch cấy th́ lại gấp rút quá lắm rồi, chỉ từ nay đến hai mươi tám tháng chạp ta phải xong. Đấy t́nh h́nh như thế, liệu cứ khư khư với kế hoạch cũ được không? (Vũ Thị Thường) Ở đoạn văn này, đấy và như thế thay cho ư của toàn bộ phần văn bản trước câu chứa chúng.
3. Phép liên tưởng
Phép liên tưởng là cách sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thể nghĩ đến theo một định hướng nào đó, xuất phát từ những từ ngữ ban đầu, nhằm tạo ra mối liên kết giữa các phần chứa chúng trong văn bản. Phép liên tưởng khác phép thế ở chỗ trong phép thế th́ dùng những từ khác nhau để chỉ cùng một sự vật; trong phép liên tưởng, đó là những từ ngữ chỉ những sự vật khác nhau có liên quan đến nhau theo lối từ cái này mà nghĩ đến cái kia (liên tưởng). Sự liên tưởng có thể diễn ra giữa những sự vật cùng chất cũng như giữa những sự vật khác chất.
3.1 Liên tưởng cùng chất
Ví dụ 1 (liên tưởng theo quan hệ bao hàm): Chim chóc cũng đua nhau đến bên hồ làm tổ. Những con sít lông tím, mỏ hồng kêu vang như tiếng kèn đồng. Những con bói cá mỏ dài lông sặc sỡ. Những con cuốc đen trùi trũi len lủi giữa các bụi ven bờ. Quan hệ bao hàm c̣n thể hiện rơ trong quan hệ chỉnh thể - bộ phận (cây: lá, cành, quả, rễ...) hoặc trong quan hệ tập hợp - thành viên của tập hợp (quân đội: sĩ quan, binh lính......) Ví dụ 2 (liên tưởng đồng loại): Cóc chết bỏ nhái mồ côi, Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ôi là chàng! Ễnh ương đánh lệnh đă vang! Tiền đâu mà trả nợ làng ngóe ơi! Ví dụ 3 (liên tưởng về số lượng): Năm hôm, mười hôm... Rồi nửa tháng, lại một tháng. (Nguyễn Công Hoan)
3.2 Liên tưởng khác chất:
Ví dụ 1 (liên tưởng theo quan hệ định vị giữa các sự vật): Nhân dân là bể Văn nghệ là thuyền ... (Tố Hữu) Ví dụ 2 (liên tưởng theo công dụng - chức năng của vật): Hà Nội có Hồ Gươm Nước xanh như pha mực Bên hồ ngọn Tháp Bút Viết thơ lên trời cao (Trần Đăng Khoa) Ví dụ 3 (liên tưởng theo đặc trưng sự vật): Mặt trời lên bằng hai con sào th́ ông về đến con đường nhỏ rẽ về làng. Không cần phải hỏi thăm nữa cũng nhận ra rặng tre ở trước mặt kia là làng ḿnh rồi. Cái chấm xanh sẫm nhô lên đó là cây đa đầu làng. Càng về đến gần càng trông rơ những quán chợ khẳng khiu nấp dưới bóng đa. (Nguyễn Địch Dũng) Làng được đặc trưng bằng rặng tre, cây đa, quán chợ Ví dụ 4 (liên tưởng theo quan hệ nhân - quả, hoặc nói rộng ra: theo phép kéo theo như tuy... nhưng (nghịch nhân quả), nếu... th́ (điều kiện/giả thiết - hệ quả). Đồn địch dưới thấp c̣n cách xa gần bốn trăm thước đang cháy thật, tre nứa nổ lốp bốp như cả cái thung lũng đang nổ cháy. Khói lửa dày đặc không động đậy bên dưới, mà bốc ngọn mỗi lúc một cao, ngùn ngụt, gió tạt về phía đồi chỉ huy vàng rực, chói ḷe trong nắng, hơi nóng bốc lên tận những đỉnh núi bố trí. (Trần Đăng) Có khói lửa, hơi nóng là do nổ cháy.
4. Phép nghịch đối
Phép nghịch đối sử dụng những từ ngữ trái nghĩa vào những bộ phận khác nhau có liên quan trong văn bản, có tác dụng liên kết các bộ phận ấy lại với nhau. Những phương tiện liên kết thường gặp dùng trong phép nghịch đối là: - Từ trái nghĩa - Từ ngữ phủ định (đi với từ ngữ không bị phủ định) - Từ ngữ miêu tả (có h́nh ảnh và ư nghĩa nghịch đối) - Từ ngữ dùng ước lệ Ví dụ 1 (dùng từ trái nghĩa): Gia đ́nh mất hẳn vui. Bà khổ, Liên khổ, mà ngay chính cả y cũng khổ. (Nam Cao) Ví dụ 2 (dùng từ ngữ phủ định): Những vấn đề vật chất giải quyết không khó đâu. Bây giờ các đồng chí gặp khó khăn, theo tôi nghĩ, một phần lớn là do không có người quản lí. Có người quản lí rất tận tụy, đồng thời rất kiên tŕ, th́ giải quyết được rất nhiều việc. (Phạm Văn Đồng) Ví dụ 3 (dùng từ ngữ miêu tả): ... Dẫu sao th́ tôi vẫn mắc nợ anh ấy một chút ḷng tử tế. Gặp lúc cần đến tôi, tôi phải lấy sự tử tế ra mà đối lại. Không lẽ tôi ghẻ lạnh? Tôi đành xếp tập giấy đang viết dở lại, đi theo anh ấy vậy... (Nam Cao) Ví dụ 4 (dùng từ ngữ ước lệ): Biết rất rơ về tôi, địch quyết bắt tôi khuất phục. Nhưng tôi quyết giữ vững lập trường chiến đấu của ḿnh. ( Nguyễn Đức Thuận)
5. Phép nối
Phép nối là cách dùng những từ ngữ sẵn mang ư nghĩa chỉ quan hệ (kể cả những từ ngữ chỉ quan hệ cú pháp bên trong câu), và chỉ các quan hệ cú pháp khác trong câu, vào mục đích liên kết các phần trong văn bản (từ câu trở lên) lại với nhau. Phép nối có thể dùng các phương tiện sau đây: - kết từ, - kết ngữ, - trợ từ, phụ từ, tính từ, - quan hệ về chức năng cú pháp (tức quan hệ thành phần câu hiểu rộng; có sách xếp phương tiện này riêng ra thành phép tỉnh lược)
5.1 Nối bằng kết từ
Kết từ (quan hệ từ, từ nối) là những hư từ quen thuộc dùng để chỉ quan hệ giữa các từ ngữ trong ngữ pháp câu, như và, với, th́, mà, c̣n, nhưng, v́, nếu, tuy, cho nên... Kết từ cũng được dùng để liên kết trong những cấu tạo ngôn ngữ lớn hơn câu. Ví dụ 1: Nguyễn Trăi sẽ sống măi trong trí nhớ và t́nh cảm của người Việt Nam ta. Và chúng ta phải làm cho tên tuổi và sự nghiệp của Nguyễn Trăi rạng rỡ ra ngoài bờ cơi nước ta. (Phạm Văn Đồng) Ví dụ 2: Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức ǵ, c̣n năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó luôn. Nhưng cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm. Bởi v́ những số tiền cho lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng. (Nam Cao)
5.2 Nối bằng kết ngữ
Kết ngữ là những tổ hợp từ gồm có một kết từ với một đại từ hoặc phụ từ, kiểu như v́ vậy, do đó, bởi thế, tuy vậy, nếu vậy, vậy mà, thế th́, với lại, vả lại... hoặc những tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ liên kết kiểu như nghĩa là, trên đây, tiếp theo, nh́n chung, tóm lại, một là, ngược lại... Ví dụ 1: Trong mấy triệu người cũng có người thế này thế khác, nhưng thế này hay thế khác, đều ḍng dơi tổ tiên ta. Vậy nên ta phải khoan hồng đại độ, ta phải nhận rằng đă là con Lạc, cháu Hồng th́ ai cũng có ít hay nhiều ḷng ái quốc. (Hồ Chí Minh) Ví dụ 2: Một hồi c̣i khàn khàn vang lên. Tiếp theo là những tiếng bước chân b́nh bịch, những tiếng khua rộn ră: phu nhà máy rượu bia chạy vào làm. (Nam Cao)
5.3 Nối bằng trợ từ, phụ từ, tính từ
Một số trợ từ, phụ từ, tính từ tự thân mang ư nghĩa quan hệ được dùng làm phương tiện liên kết nối các bộ phận trong văn bản, chẳng hạn như cũng, cả, lại, khác... Ví dụ 1: Gà lên chuồng từ lúc năy. Hai bác ngan cũng đă ́ ạch về chuồng rồi. Chỉ duy có hai chú ngỗng vẫn tha thẩn đứng giữa sân. (Tô Hoài) Ví dụ 2: Tiếng hát ngừng. Cả tiếng cười. (Nam Cao) Ví dụ 3: Tôi biết trong vụ này anh không phải là thủ phạm. Thủ phạm là người khác cơ. (Trần Đ́nh Vân)
5.4 Nối theo quan hệ chức năng cú pháp (thành phần câu hiểu rộng)
Trong nhiều văn bản, nhất là văn bản nghệ thuật, có những câu chỉ tương đương một bộ phận nào đó (một chức năng cú pháp nào đó) của câu lân cận hữu quan. Đó là những câu dưới bậc, hoặc ngữ trực thuộc. Ví dụ 1 (câu dưới bậc tương đương bổ ngữ của động từ): Tôi nghĩ đến sức mạnh của thơ. Chức năng và vinh dự của thơ. (Phạm Hổ) Ví dụ 2 (câu dưới bậc tương đương trạng ngữ của câu): Sáng hôm sau. Hắn thức dậy trên cái giường nhà hắn. (Nam Cao)
PHỤ LỤC II. MỘT SỐ ĐỀ THI CỦA CÁC KHÓA TRƯỚC
Đề thi Cử nhân Văn, Ngoại ngữ K22
Câu 1 (4 điểm) Hăy nêu tên các loại câu trong văn bản (xét về mặt tính hoàn chỉnh của câu; xét về mặt chức năng của từng câu trong đơn vị trên câu và xét về các mặt cấu trúc thông báo, cấu trúc lập luận, cấu trúc ngữ pháp của đơn vị trên câu). Phân biệt các loại câu sau đây: câu đề, câu tiền đề, câu chủ đề; kết ngôn, câu phụ kết, câu kết luận; câu nêu, câu báo, câu hỏi, câu đáp, câu trao lời, câu đáp lời.
Câu 2 (6 điểm): Có 8 câu sau:
a. Sau đó cô Ba lấy một người chồng Việt b́nh thường và sống một cuộc sống b́nh dị.
b. Họ mời cô dự tiệc tùng chiêu đăi chốn cao sang, cô chẳng màng đi.
c. Cuộc thi này khác với cuộc thi hoa hậu của Tây ở chỗ: thí sinh toàn là người Việt, và các cô chỉ mặc áo dài Việt Nam, không chơi áo đầm và áo tắm.
d. Thấy người Pháp tổ chức hoa hậu rất...Tây và hầu hết thí sinh đều là Tây, Tàu, một số công chức người Việt bèn mở cuộc thi chọn hoa khôi thực sự của Sài G̣n.
e. Họ mời cô dự thi hoa hậu toàn khối Liên hiệp Pháp, cô khước từ.
f. Mấy ông Tây thấy cô Ba đẹp quá bèn đề nghị cô chụp h́nh mặc đồ tắm để đăng báo cho thiên hạ coi, nhưng cô từ chối.
g. Cô Ba chỉ đồng ư chụp h́nh quảng cáo cho một hăng xà bông nổi tiếng của Việt Nam - xà bông cô Ba.
h. Kết quả: cô Ba, con gái thầy thông Chánh, đă trở thành hoa hậu đầu tiên ở Sài G̣n.
1. Trong 8 câu trên, các câu nào là câu tự nghĩa, các câu nào là câu hợp nghĩa? Với các câu anh chị cho là câu hợp nghĩa, xin cho biết các dấu hiệu đă giúp anh chị nhận ra chúng.
2. Sắp xếp lại thứ tự 8 câu trên để có một đoạn văn hoàn chỉnh. (Không cần chép lại đoạn văn, chỉ cần viết thứ tự trước sau của các kí hiệu a, b, c... ). Chỉ rơ cơ sở khoa học của sự sắp xếp ấy.
3. Căn cứ vào quan hệ ngữ pháp giữa các câu, có thể có cách sắp xếp nào khác nữa không? Nếu có th́ hăy chỉ ra cách sắp xếp khác ấy và nêu rơ lí do.
4. Đặt cho đoạn văn ấy một tựa đề để nó trở thành một văn bản.
5. Chỉ ra các phép liên kết văn bản đă được dùng trong 5 câu đầu sau khi sắp xếp. Đề thi CN Văn, Ngoại ngữ K22 lần 2 Câu 1 (4 điểm) Thế nào là quan hệ đẳng lập, quan hệ chính phụ trong ngữ pháp học và ngữ pháp học văn bản (tŕnh bày tóm tắt)? Nêu các dạng quan hệ đẳng lập, các dạng quan hệ chính phụ giữa các phát ngôn trong văn bản và cho thí dụ cụ thể.
Câu 2 (6 điểm): Có mục tin sau: Vào thượng tuần tháng chín, một nhóm bác sĩ người Bỉ đă thực hiện thành công một cuộc phẫu thuật tim "đúp" - vừa nối bắc cầu mạch máu, vừa mở rộng thành động mạch - mà không cần phải mở lồng ngực người bệnh tại bệnh viện Notre dame. Bác sĩ trưởng nhóm mổ nói rằng đây là một trong những chiến công hàng đầu của y học thế giới. Ca mổ đă sử dụng những rôbôt siêu nhỏ điều khiển bằng giọng nói và một ống kính vidéo sợi quang. Ch́a khóa của thành công là rôbôt giải phẫu có ba "tay" mang tên thần Zeus. Trong suốt cuộc phẫu thuật, một tay của rôbôt giữ camera điều khiển bằng giọng nói khiến nhóm bác sĩ có cái nh́n toàn diện khu vực phẫu thuật, c̣n hai tay kia điều khiển dụng cụ giải phẫu. Bệnh nhân 51 tuổi, đă xuất viện sau hai ngày và hồi sức tại nhà. (Theo AFP)
1. Chỉ ra các câu tự nghĩa và các câu hợp nghĩa trong mục tin trên. Với các câu anh chị cho là câu hợp nghĩa, xin cho biết các dấu hiệu đă giúp anh chị nhận ra chúng.
2. Dựa vào các mối liên kết giữa các phát ngôn, hăy lập dàn ư của mục tin trên. Việc người viết mục tin dùng dấu chấm xuống ḍng trước câu cuối cùng của mục tin theo anh chị là đúng hay sai? V́ sao?
3. Để chuyển mục tin trên thành bài báo, theo anh chị, có thể đặt cho nó một tựa đề như thế nào (nêu vài khả năng và phân tích để chọn một tựa đề hay nhất)?
4. Chỉ ra các phép liên kết văn bản đă được sử dụng trong câu 1, câu 2 và câu cuối. Đề thi CN Văn, Ngoại ngữ K23 Câu 1 (4 điểm): Hăy tŕnh bày cụ thể:
a. Các loại câu trong văn bản xét về mặt tính hoàn chỉnh, cho mỗi loại câu một thí dụ;
b. Các loại câu xét về mặt chức năng trong cụm câu, trong đoạn văn (Chỉ nêu khái niệm không cần thí dụ)
Câu 2 (6 điểm): Có cụm câu sau đây: Ngày Tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nh́n mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng ḷng Mị th́ đang sống về ngày trước. Tai Mị nghe vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi. Mùa xuân này, Mị uống rượu bên bếp và thổi sáo. Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo. Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm đă thổi sáo đi theo Miñ hết núi này sang núi khác. (Tô Hoài - Vợ chồng A Phủ)
1. Trong cụm câu trên, những câu nào là câu tự nghĩa, những câu nào là câu hợp nghĩa? Dấu hiệu ngôn từ nào đă giúp anh (chị) nhận ra từng câu hợp nghĩa ấy?
2. Cụm câu trên là cụm câu tự nghĩa hay hợp nghĩa? V́ sao? Cụm câu trên có câu chủ đề không? Nếu có, đó là câu nào? Nếu không, anh (chị) hăy viết câu chủ đề của cụm câu ấy.
3. Chỉ rơ các phương tiện liên kết văn bản đă được dùng trong 6 câu đầu của cụm câu trên.
Đề thi Văn 95 Trà Vinh
Câu 1 (4 điểm): Phát biểu quan niệm của Galperin về văn bản và nêu các đặc trưng của văn bản. Hiện nay, trong quan niệm về văn bản, c̣n có những điểm nào chưa đạt được sự nhất trí cao giữa các nhà ngôn ngữ học?
Câu 2 (6 điểm): Anh Hoàng đi ra. Anh vẫn bước khệnh khạng, thong thả bởi v́ người khí to béo quá, vừa bước vừa bơi hai cánh tay kềnh kệnh ra hai bên, những khối thịt ở bên dưới nách kềnh ra và trông tủn ngủn như ngắn quá. Cái dáng điệu nặng nề ấy, hồi c̣n ở Hà Nội anh mặc quần áo tây cả bộ, trông chỉ thấy là chững chạc và hơi bệ vệ. Bây giờ nó lộ ra khá rơ ràng, trong bộ áo ngủ màu xanh nhạt, phủ một cái áo len trắng nó nịt người anh đến nỗi không c̣n thở được. (Trích Đôi mắt của Nam Cao)
1. Hăy chỉ ra mối liên kết đối tượng chủ đề và liên kết lôgic giữa các phát ngôn trong đoạn trích trên. Từ đó cho biết: a. Cấu trúc thông báo trong đoạn trích; b. Chủ đề của đoạn trích.
2. Chỉ ra các câu tự nghĩa và các câu hợp nghĩa trong đoạn trích. Với các phát ngôn anh cho là câu hợp nghĩa, xin cho biết các dấu hiệu đă giúp anh nhận ra chúng. 3. Chỉ ra các phương tiện liên kết văn bản đă được dùng trong đoạn trích.
Đề thi Văn 96 Trà Vinh
Câu 1 (4 điểm): Cho rằng câu là đơn vị cao nhất, đơn vị cuối cùng của ngôn ngữ học có đúng không? Tại sao? Câu 2 (6 điểm): Phát hiện, phân tích và sửa lỗi cho các cụm câu sau đây:
1. Trong quá tŕnh quang hợp, cây chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài như độ chiếu sáng và nhiệt độ. Có cây ưa sống ở chỗ có ánh sáng mạnh như cỏ tranh, các loại cây lương thực: lúa, ngô, khoai, sắn. Cũng có cây ưa bóng rợp như lá lốt, trầu không, hoàng tinh. Do đó phải biết đặc điểm của từng loại cây mà trồng ở từng nơi, từng mùa cho thích hợp.
2. Nam Cao viết nhiều về nông thôn. Lăo Hạc ăn bả chó để tự tử và tránh đói. Anh cu Phúc chết lặng lẽ trong xó nhà ẩm ướt trước những đôi mắt dại đi v́ đói của hai đứa con. Bà cái Tư chết v́ một bữa no, tức là một kiểu chết v́ quá đói. Lại có cả cảnh đám cưới, nhưng cưới để chạy tang. Đề thi Văn 96 Kiên Giang Câu 1 (4 điểm): Liên kết trong văn bản được thực hiện trên nhiều mặt khác nhau. Anh chị hăy cho biết: ¨ Đề tài và liên kết đề tài là ǵ? ¨ Các cách tổ chức liên kết đề tài chủ yếu là ǵ?
Câu 2 (6 điểm): Phát hiện, phân tích và sửa lỗi cho các cụm câu sau đây:
1. Ḷng thương người của Nguyễn Du bao trùm toàn bộ tác phẩm Truyện Kiều. Đoạn trích nào trong sách giáo khoa ông cũng nâng cao phẩm giá con người. Kiều thương cha bị đ̣n mà phải bán ḿnh. Điều này như cho chúng ta thấy rơ hơn cuộc sống hồng nhan của Kiều. Ông thương xót Kiều v́ Kiều đă chịu bao nhiêu tai họa. Ta cũng biết rơ hơn thế nào là hồng nhan bạc mệnh.
 2. Các loài cây đ̣i hỏi lượng muối khoáng không giống nhau. Những loài cây trồng lấy quả, hạt cần nhiều phốt pho và ni tơ. Cây trồng lấy củ (cà rốt, khoai lang, củ cải...) cần nhiều ka li.
Đề thi lần 2
Câu 1 (4 điểm): Theo anh chị văn bản là ǵ? Hiện nay, trong quan niệm về văn bản, c̣n có những điểm nào chưa đạt được sự nhất trí cao độ?
Câu 2 (6 điểm): PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Cương. Trước đền những đám hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay rập rờn như đang múa quạt x̣e hoa trước sân Lăng của các vua Hùng ẩn trong rừng xanh đền Thượng. Đứng ở đây, nh́n ra xa, phong cảnh thật là đẹp, bên trái là đỉnh Ba V́ ṿi vọi, bên phải là dăy Tam Đảo như bức tường đá sừng sững. Trước mặt, ngă ba Hạc như một hồ lớn. Mùa thu năm 1954, Bác Hồ tới thăm đền Hùng và đă căn dặn chúng ta: Các vua Hùng đă có công dựng nước, bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.
1. Chỉ ra mối liên kết đối tượng chủ đề (hay đề tài) và mối liên kết logic giữa các phát ngôn trong văn bản trên. Từ đó cho biết: · Chủ đề của từng khổ viết, · Cấu trúc của văn bản.
2. Chỉ ra các câu tự nghĩa và hợp nghĩa trong văn bản. Hăy cho biết các dấu hiệu cụ thể đă giúp anh chị nhận biết các câu hợp nghĩa.
3. Chỉ ra các phương tiện liên kết văn bản đă được dùng trong văn bản.
Đề thi Văn 97 Trà Vinh
Câu 1 (4 điểm): Có người nói: Phát ngôn là đơn vị ngữ pháp văn bản cơ sở; người khác nói chỉnh thể trên câu mới là đơn vị ngữ pháp văn bản cơ sở; lại có người nói đoạn văn mới là đơn vị ngữ pháp văn bản cơ sở. Theo anh chị thế nào là đơn vị ngữ pháp văn bản cơ sở và đơn vị ngữ pháp văn bản cơ sở nên là phát ngôn, chỉnh thể trên câu hay đoạn văn? V́ sao?
Câu 2 (6 điểm): Có 7 câu sau đây:
a. Tự do không phải là một quyền lợi vô hạn lượng, không phải là một năng lượng tuyệt đối.
b. Ai là người có khối óc thông minh tuyệt đối, có một nghị lực không giới hạn?
c. Sức hành động của mọi người chỉ có thể vận dụng trong bấy nhiêu điều kiện của tự nhiên của nhân tính.
d. Trước hết ta không nên quên rằng trong văn nghệ cũng như trong triết học, cũng như trong phạm vi chính trị, tự do là một vấn đề tương đối, không phải một vấn đề tuyệt đối.
e. Trên quả địa cầu này, ai là người có thể muốn làm ǵ th́ làm, muốn ǵ th́ muốn?
f. Phần không gian và thời gian mà ḿnh được hưởng trên trường sinh hoạt chung, lực lượng của ḿnh về phần tinh thần, thể phách đều là những giới hạn của ư muốn ḿnh.
g. Mọi sự lạm dụng xung quanh danh từ đó đều có thể gây nên ảnh hưởng xấu. 1. Theo anh (chị), trong 7 câu trên: + Câu nào là câu hợp nghĩa? Tại sao? + Câu nào (hay các câu nào) diễn tả ư hạt nhân của cả cụm câu? Lí do? + Những câu nào có quan hệ đẳng lập (đẳng lập liên hội và đẳng lập tiếp nối)? Lí do?
2. Sắp xếp các câu trên để có một cụm câu. Chỉ có một hay nhiều khả năng sắp xếp? V́ sao? Nếu có nhiều khả năng th́ theo anh (chị) khả năng nào tốt nhất? V́ sao? 3. Sau khi sắp xếp, anh (chị) cho biết các phương tiện liên kết văn bản đă được dùng trong 4 câu đầu?
Đề thi Văn 97 Sóc Trăng
Câu 1 (4 điểm): Cho rẵng câu là đơn vị cao nhất, cuối cùng của ngôn ngữ học có đúng không? Tại sao?
Câu 2 (6 điểm): Có cụm câu sau đây: Đoạn đường chạy qua đó không đủ rộng để làm một đường phố, cũng không đủ hẹp để làm một ngơ hẻm: đá không chịu lởm chởm mà chỉ hơi gập ghềnh. Nhà không chịu xấu, không chịu tối, mà lại trưng một vẻ phong lưu nghèo nghèo một tí. Ánh sáng không chịu sáng: giữa hai dăy lầu khéo đứng để ngăn mặt trời, cả ngày chỉ là một buổi chiều dài. Ở chợ Hàng Da đương náo nhiệt bao nhiêu, thế mà vừa đi một trăm bước để vào con đường này, cuộc đời bỗng quạnh hiu làm cho nhà cửa ngơ ngẩn. (Xuân Diệu - Tỏa nhị Kiều - Theo Văn học 11, Tập một, Ban khoa học xă hội, Nxb GD, 1997, trang 225)
1. Trong cụm câu trên, những câu nào là câu tự nghĩa, những câu nào là câu hợp nghĩa? Dấu hiệu ngôn từ nào đă giúp anh (chị) nhận ra từng câu hợp nghĩa ấy?
2. Cụm câu trên là cụm câu tự nghĩa hay hợp nghĩa? V́ sao? Cụm câu trên có câu chủ đề không? Nếu có, đó là câu nào? Nếu không, anh (chị) hăy viết câu chủ đề của cụm câu ấy.
3. Chỉ rơ các phương tiện liên kết văn bản đă được dùng giữa các câu của cụm câu trên.
Đề thi lớp chuẩn hóa K4 Cần Thơ
Câu 1 (4 điểm): Thế nào là liên kết hồi chỉ và liên kết khứ chỉ trong văn bản? Cho thí dụ cụ thể.
Câu 2 (6 điểm): Trong âm nhạc của Trịnh Công Sơn, ta không thấy dấu vết của âm nhạc cổ điển theo cấu trúc bác học phương Tây. Sơn viết hồn nhiên như thể cảm xúc nhạc thơ tự nó tạo ra. Nói như nhạc sĩ Nguyễn Xuân Khoát, anh bạn già của tôi, Trịnh Công Sơn viết dễ như lấy chữ từ trong túi ra. Cái quyến rũ của nhạc Trịnh Công Sơn có lẽ cũng chính là ở chỗ đó, ở chỗ không định tạo ra một trường phái nào, một triết học nào, mà vẫn thấm vào ḷng người như nước suối. Với những lời, ư đẹp và độc đáo đến bất ngờ hôn phối cùng một kết cấu đặc biệt như một h́nh thức của dân ca hầu như không thay đổi, Trịnh Công Sơn đă chinh phục hàng triệu con tim, không phải chỉ ở trong nước mà cả ở bên ngoài biên giới nữa. Và nếu tôi không lầm th́ dấu ấn của Sơn đă ít nhiều in trên tác phẩm của một số nhạc sĩ thời ḱ sau 1975. (Theo Văn cao - Lời bạt cho tập nhạc của Trịnh Công Sơn)
1. Đoạn văn trên có câu chủ đề không? Nếu có, đó là câu nào? Nếu không, anh chị hăy phát biểu câu chủ đề của đoạn văn.
2. Chỉ ra các câu tự nghĩa và các câu hợp nghĩa trong trích đoạn trên. Hăy cho biết các yếu tố ngôn ngữ cụ thể đă giúp anh chị nhận biết từng câu hợp nghĩa.
3. Chỉ ra các phương tiện liên kết văn bản đă được dùng trong đoạn văn.
Đề thi lớp chuẩn hóa Văn Trà Vinh K4
Câu 1 (4 điểm): Thuật ngữ phát ngôn và thuật ngữ đoạn văn đă được các nhà ngôn ngữ học dùng với các nội hàm khác nhau như thế nào?
Câu 2 (6 điểm): Có đoạn văn sau đây: Trong văn chương Đồ Chiểu, sắc thái miền Nam cũng là một phương diện phong cách được thể hiện rơ nhất ở cá tính cốt cách nhân vật và ngôn ngữ. Những nhân vật chính diện của Đồ Chiểu đă in đậm cá tính, cốt cách người dân Lục tỉnh mà từ lâu sách vở như Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức (1765-1825) đă nói: trọng nghĩa khinh tài, cương trực, dứt khoát đến nóng nẩy nhưng lại rất sâu nặng ân t́nh. Về ngôn ngữ th́ có nhiều từ địa phương và phong cách biểu ư ít nhiều có chất địa phương: tự do, thoải mái, có khi là "ngang tàng" (chữ dùng của Lê Trí Viễn). Ngôn ngữ địa phương đó góp thêm màu vẻ cho kho tàng nghệ thuật dân tộc nhưng cũng dễ gây hạn chế khả năng tiếp nhận nghệ thuật đối với người đọc ở những vùng đất khác. (Văn học 11, Tập một, Ban khoa học xă hội, Nxb GD, 1997, trang 86)
1. Chỉ ra các câu tự nghĩa và các câu hợp nghĩa trong đoạn văn. Với từng câu hợp nghĩa, hăy chỉ ra những yếu tố ngôn ngữ khiến anh chị nhận ra chúng.
2 Chỉ ra từng câu trong đoạn văn thuộc loại câu nào xét về mặt chức năng của nó trong đoạn văn.
3. Chỉ ra các phương tiện liên kết văn bản đă được dùng giữa các câu trong đoạn văn.